Thuốc dạ dày Ebysta Merap điều trị trào ngược dạ dày, thực quản (20 gói x 10ml)

(Đã bao gồm VAT)

Danh mục                    Thuốc tiêu hoá

Nhà sản xuất               Merap Group

Hoạt chất                     Sodium alginate 500mg, Calcium bicarbonate 160mg, Sodium bicarbonate 267mg

Chỉ định                       Điều trị trào ngược dạ dày thực quản

Dạng bào chế              Hỗn dịch uống

Quy cách                     20 gói x 10ml

Hỗn dịch uống Ebysta là gì?

Hỗn dịch uống Ebysta được sản xuất bởi Công ty cổ phần tập đoàn MERAP có thành phần chính là có thành phần chính là Sodium alginate, Calcium carbonate và Sodium bicarbonate. Thuốc dùng điều trị các triệu chứng đầy hơi, ợ chua, ợ nóng trong khi mang thai, tất cả các trường hợp đau vùng thượng vị và phía sau xương ức liên quan đến trào ngược dạ dày.

Thành phần

Thành phần hỗn dịch uống Ebysta

  • Mỗi 10ml chứa thành phần dược chất:
    Sodium alginate 500mg
    Calcium carbonate 160mg
    Sodium bicarbonate 267mg
  • Thành phần tá dược: Carbopol 974P, sodium hydroxide, methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate, propylene glycol, sucralose, hương bạc hà, kolliphor RH40, nước tinh khiết.

Công dụng

Công dụng của Hỗn dịch Ebysta

Chỉ định

  • Thuốc Ebysta được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
  • Ðiều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản như ợ nóng, khó tiêu và ợ chua liên quan đến sự trào ngược như sau bữa ăn, hoặc trong khi mang thai, hoặc trên những bệnh nhân có các triệu chứng liên quan với viêm thực quản do trào ngược.

Dược lực học

  • Nhóm dược lý trị liệu: Các thuốc khác điều trị loét đường tiêu hóa và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Thuốc kết hợp 2 chất kháng acid (calci carbonat, natri bicarbonat) và alginat.
  • Sau khi uống, thuốc phản ứng nhanh với acid dạ dày tạo thành một lớp gel acid alginic có pH gần trung tính và lơ lửng phía trên các chất trong dạ dày làm cản trở một cách hiệu quả sự trào ngược dạ dày-thực quản (cho đến 4 giờ).
  • Trong các trường hợp nặng, lớp gel có thể tự trào ngược vào thực quản, hơn là các chất trong dạ dày và tạo tác dụng làm dịu.
  • Calci carbonat trung hòa acid dạ dày để làm dịu nhanh chóng chứng khó tiêu và ợ nóng. Tác động này đựợc tăng lên với sự hiện diện của natri bicarbonate, chất này cũng có tác dụng trung hòa.

Dược động học

Cơ chế tác dụng của thuốc là cơ chế vật lý và không phụ thuộc vào sự hấp thu vào tuần hoàn toàn thân.

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạ dày Ebysta

Cách dùng

Thuốc Ebysta hỗ dịch dùng qua đường uống, lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.

Liều dùng

Người bệnh được khuyên dùng thuốc sau bữa ăn và trước khi đi ngủ (tối đa 4 lần/ngày)

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 10 – 20 ml/ lần.
  • Người cao tuổi: Khuyến cáo sử dụng liều như người lớn.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 – 10 ml/ lần.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng thuốc quá liều bệnh nhân có thể cảm thấy đây bụng. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều bệnh nhân cần điều trị triệu chứng gặp phải.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ebysta, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất gặp với quy ước như sau: Rất thường gặp: ≥1/10, thường gặp: ≥1/100 đến < 1/10, ít gặp: ≥ 1/1000 đến < 1/100, hiếm gặp: ≥1/10.000 đến < 1/1000, rất hiếm gặp: <1/10.000 và không được biết đến (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).

Hệ thống cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ thống miễn dịchRất hiếm gặpPhản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ
Phản ứng quá mẫn như nổi mày đay
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtRất hiếm gặpTác dụng trên đường hô hấp như co thắt phế quản

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ebysta chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có triệu chứng quá mẫn với thành phần dược chất và thành phần tá dược của thuốc

Thận trọng khi sử dụng

Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 7 ngày sử dụng, bệnh nhân cần được đánh giá lại tình trạng lâm sàng.

Hàm lượng natri trong 10 ml là 141 mg (6,2 mmol). Do đó cần tính toán phù hợp khi sử dụng ở bệnh nhân có yêu cầu chế độ ăn kiêng muối như suy tim sung huyết và suy thận.

Hàm lượng calcium carbonate trong 10 ml là 160 mg (1,6 mmol). Cẩn thận trọng khi điều trị thuốc cho bệnh nhân bị tăng canxi máu, lắng đọng canxi thận, sỏi canxi thận tái phát.

Thuốc chứa methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat có thể gây dị ứng (phản ứng dị ứng muộn).

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các nghiên cứu lâm sàng và số liệu thu được từ lưu hành hỗn dịch uống chứa sodium alginate, calcium carbonate, sodium bicarbonate cho thấy thành phần hoạt tính của thuốc không gây dị tật hay độc tính trên thai nhi.

Thuốc có thể được sử dụng trong thai kì khi cần thiết

Phụ nữ cho con bú:

Không có ảnh hưởng nào của thành phần hoạt chất trên trẻ bú mẹ được ghi nhận khi mẹ sử dụng thuốc

Thuốc có thể sử dụng được ở phụ nữ cho con bú

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Ebysta không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Nên cân nhắc sử dụng Ebysta cách xa khoảng 2 giờ với các thuốc khác, đặc biệt là tetracyclines, digoxine, fluoroquinolone, muối sắt, ketoconazole, thuốc an thần, các hormon tuyến giáp, penicillanine, các thuốc trị cao huyết áp (atenolol, metoprolol propanolol, glucocorticoid, chloroquine, biphosphonates (diphosphonates) và estramustine)

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 30°𝐶 và tránh xa tầm tay trẻ em.

Mọi thông tin liên hệ, góp ý bạn có thể kết nối với chúng tôi qua các kênh sau:

Cám ơn quý khách hàng đã quan tâm đến sản phẩm của chúng tôi. Chúc bạn có một ngày làm việc vui vẻ & tràn đầy năng lượng!

Xem thêm

Thu gọn