Đổi trả trong 30 ngày
Kể từ ngày mua hàng
Miễn phí vận chuyển
theo chính sách
Miễn phí 100%
Đổi thuốc
Viên Nang Acetylcystein 200mg Nadyphar – Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
0 ₫ / Hộp
Acetylcystein 200mg của nhà sản xuất Nadypharm được chỉ định trong điều trị các rối loạn dịch bài tiết phế quản, đặc biệt trong các bệnh lý phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính và giai đoạn cấp của bệnh viêm phế quản mạn tính.
Acetylcystein 200mg:
Viên nang Acetylcystein 200mg Nadyphar là sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 – NADYPHAR sản xuất, chứa dược chất chính là acetylcystein. Đây là thuốc tiêu nhầy, loãng đàm và giảm ho, đặc biệt hiệu quả trong điều trị các chứng bệnh đường hô hấp có tiết chất nhầy.

Thành phần
Mỗi viên nang cứng chứa:
– Hoạt chất: Acetylcystein: 200mg
– Tá dược: Tinh bột sắn, nang cứng số 1
Công dụng
Điều trị các rối loạn bài tiết phế quản, đặc biệt trong các bệnh lý phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính và giai đoạn cấp tính của bệnh phế quản mạn tính.
Cách dùng
• Người lớn, trẻ em ≥ 7 tuổi: 1 viên/lần, ngày 3 lần.
• Trẻ em 2 – 7 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Thời gian điều trị bằng thuốc không được kéo dài quá 8 – 10 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng:
Nên dùng riêng với các kháng sinh.
Đối tượng sử dụng:
Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ của thuốc được liệt kê theo hệ cơ quan và tuần suất gặp. Tần suất được xếp hạng theo mức độ xảy ra với quy ước sau đây: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); Chưa biết (chưa thể thiết lập từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn hệ miễn dịch:
• Ít gặp: Quá mẫn
• Rất hiếm gặp: Sốc pản vệ, phản ứng phản vệ/ phản vệ
Rối loạn hệ thần kinh:
• Ít gặp: Đau đầu
Rối loạn tai và mê cung
• Ít gặp: Ù tai
Rối loạn tim:
• Ít gặp: Nhịp tim nhanh
Rối loạn mạch máu:
• Rất hiếm gặp: Xuất huyết
Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất:
• Hiếm gặp: Co thắt phế quản, khó thở
Rối loạn tiêu hoá:
• Ít gặp: Nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn
• Hiếm gặp: Khó tiêu
Rối loạn da và mô dưới da:
• Ít gặp: Phát ban, nổi mẩn, phù mạch, ngứa
Rối loạn toàn thân:
• Ít gặp: Sốt
• Chưa biết: Phù mặt
Điều tra:
• Ít gặp: Giảm huyết áp
Mô tả các tác dụng phụ cụ thể:
Trong những trường hợp rất hiếm, các phản ứng bất lợi nghiêm trọng đã được báo cáo như hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell có liên kết theo thời gian với việc sử dụng acetylcystein. Trong hầu hết các trường hợp, ít nhất một loại thuốc đáng ngờ khác đã được xác định mà khả năng kích hoạt hội chứng da và niêm mạc được báo cáo là cao hơn. Trong trường hợp các phản ứng niêm mạc gần đây, do đó, nên tìm tư vấn y tế và ngay lập tức ngừng điều trị bằng acetylcystein.
Giảm kết tập tiểu cầu với sự có mặt của acetylcystein đã được xác nhận bởi các nghiên cứu khác nhau. Ý nghĩa lâm sàng chưa được thiết lập.
Quá liều và cách xử trí:
Những người tình nguyện khỏe mạnh uống 11,2g acetylcystein mỗi ngày trong ba tháng mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng. Liều uống lên tới 500mg acetylcystein/ kg trọng lượng cơ thể đã được dung nạp tốt mà không có bất kỳ triệu chứng nhiễm độc nào.
Quá liều:
Quá liều có thể gây ra các triệu chứng tiêu hóa, chẳng hạn như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc cho acetylcystein. Phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Lưu ý
Chống chỉ định:
• Quá mẫn với acetylcystein hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
• Trẻ em dưới 2 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
• Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol hoặc ipratropium và phải ngừng acetylcystein ngay.
• Sự kết hợp của thuốc tiêu nhầy với một chất ức chế ho và/ hoặc một chất làm khô chất nhầy (atropin) là không hợp lý.
• Nếu có nôn dữ dội khi uống thuốc thì cần theo dõi chảy máu dạ dày hoặc giãn thực quản, loét dạ dày. Cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm ở bệnh nhân bị loét da dày hoặc có tiền sử tình trạng này, đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc khác có tác dụng kích thích trên niêm mạc dạ dày.
• Acetylcystein có thể có ảnh hưởng vừa phải đến quá trình chuyển hóa histamin; do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc điều trị lâu dài ở bệnh nhân không dung nạp histamin, do có thể xảy ra các triệu chứng không dung nạp (đau đầu, viêm mũi vận mạch, ngứa).
• Việc sử dụng acetylcystein, chủ yếu khi bắt đầu điều trị, có khả năng làm loãng dịch tiết phế quản và tăng thể tích của chúng. Nếu bệnh nhân không thể long đờm hiệu quả, dẫn lưu tư thế và thở phế quản nên được thực hiện.
• Không dùng thuốc trẻ sơ sinh do không biết khạc đờm sẽ càng tăng ứ đờm trong đường hô hấp khiến bệnh nặng thêm.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
• Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động trực tiếp hoặc gián tiếp về độc tính sinh sản. Là một biện pháp phòng ngừa, nên tránh sử dụng acetylcystein trong thời kỳ mang thai.
• Nên đánh giá lợi ích/ nguy cơ trước khi sử dụng acetylcystein trong khi mang thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
• Dữ liệu về sự bài tiết của acetylcystein và các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ chưa được biết. Do đó không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ bú mẹ.
• Phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/ kiêng điều trị bằng acetylcysteir dưa trên lợi ích của việc cho con bú so với lợi ích của việc điều trị cho người mẹ
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
• Không có nghiên cứu về những ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay sử dụng máy móc đã được thực hiện. Acetylcystein không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
• Acetylcystein là một chất khử nên tượng kỵ hóa học với các chất oxy hóa.
• Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
• Không nên dùng thuốc ức chế ho và thuốc tiêu chất nhầy như acetylcystein đồng thời, vì giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
• Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcystein.
• Không nên hòa tan acetylcystein đồng thời với các thuốc khác.
• Các báo cáo về việc bất hoạt kháng sinh do acetylcystein cho đến nay chỉ dựa trên các xét nghiệm in vitro trong đó các chất liên quan đã được trộn trực tiếp. Tuy nhiên, khi cần uống thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc khác, nên dùng 2 giờ sau khi uống acetylcystein. Điều này không áp dụng cho loracarbef.
• Việc sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein đã được chứng minh là gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn động mạch thái dương. Nếu cần sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo hạ huyết áp có thể nặng và kèm theo đau đầu.
• Phối hợp acetylcystein và carbamazepin có thể dẫn đến nồng độ carbamazepin dưới ngưỡng điều trị.
Bảo quản
Ở nhiệt độ không quá 30 độ C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
__________________________________________________________________________________________________________________
Mọi thông tin liên hệ, góp ý bạn có thể kết nối với chúng tôi qua các kênh sau:
• Hotline: 0339.455.839 – 0337.455.839 (CSKH – Tele)
• Website: https://nhathuocwellcare.vn/
• Fanpage: https://www.facebook.com
• Email: nhathuocwellcare@gmail.com
Cám ơn quý khách hàng đã quan tâm đến sản phẩm của chúng tôi. Chúc bạn có một ngày làm việc vui vẻ & tràn đầy năng lượng!
Xem thêm
Thu gọn




















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.